Quản trị trung tâm dữ liệu
Biến DCIM từ công cụ giám sát thụ động thành nền tảng phân tích và tối ưu hóa chủ động
Báo giáLà sự kết hợp đồng thời hệ thống BMS (quản lý hạ tầng Cơ-Điện) với hệ thống DCIM (quản lý tài nguyên CNTT) để mang lại các lợi ích vượt trội về: giao diện chung toàn diện, tối ưu năng lượng tiêu thụ, tin cậy trong việc lập kế hoạch phát triển cũng như khả năng ứng phó trước các sự cố gián đoạn dịch vụ CNTT.
Chi tiết sản phẩm
FDCMS Giám sát và Quản lý Trung tâm dữ liệu
- Location: Tính năng quản lý phân bố vị trí trong công trình: từ địa điểm đến tầng/ phòng/ khu vực...
- Asset lifecycle: Quản lý tài sản từ khi bắt đầu kích hoạt theo dõi đến khi sa thải khỏi hệ thống. Nội dung theo dõi: tuổi đời, khấu hao, các lịch sử biến động trạng thái tài sản.Các tài sản, thiết bị điển hình như tủ rack, thiết bị trong tủ rack, thiết bị ngoài tủ rack...
- Employee: Quản lý tài khoản người dùng: tạo/ sửa/ xóa user, phân quyền thao tác trên ứng dụng.Mặc định khởi đầu: 5 tài khoản.
- Identity verification: Quản lý danh tính truy cập: thẻ, vân tay, khuôn mặt, nhóm quyền truy cập.
- Door managing: Quản lý cửa kiểm soát ra vào: cấu hình cụm/ vùng, phân quyền thẻ truy cập.
- Manage camera: Quản lý camera giám sát: thêm camera, xem live/ playback, cài đặt recording.
- IT rack: Quản lý tủ rack: thêm/ sửa/ xoá tủ rack, cấu hình vị trí đặt tủ/ tìm tủ...License theo số lượng tủ.
- Cabling topology: Hiển thị Topology hệ thống cáp kết nối theo cấu trúc.
- Cabling: Quản lý cáp liên kết: loại cáp (nguồn, mạng dữ liệu), mối liên kết cáp giữa thiết bị.
- Workflow: Tính năng cho phép định nghĩa qui trình (Workflow), nhiệm vụ thực hiện, biểu mẫu nhập số liệu, điều kiện chuyển bước thực hiện. Mặc định khởi đầu: tối đa 5 qui trình.Các hình ảnh minh hoạ.
- 2D UIs: Hiển thị sơ đồ 2D (mặt bằng, nguyên lý kết nối, đơn tuyến/ single line diagram). Trạng thái cập nhật theo dữ liệu, và có thể tương tác thiết bị trên sơ đồ 2D. Mặc định khởi đầu: tối đa 10 sơ đồ.
- Alert: Quản lý qui tắc cảnh báo, kênh thông báo, gửi thông báo (Notification) qua Email, Telegram. Mặc định khởi đầu: tối đa 5 qui tắc.
- Remediation: Quản lý kịch bản/ hành động khi cảnh báo bị kích hoạt như tăng cấp (escalation), khắc phục (Auto remediation). Mặc định khởi đầu: tối đa 5 kịch bản.
- Reporting: Lập lịch xuất báo cáo từ Dashboard (định dạng PDF) và gửi Email thông báo.
- Dynamic dashboard: Tuỳ biến tạo các Dashboard với biểu đồ, bảng... để hiển thị các widget, chỉ số KPI mong muốn. Mặc định khởi đầu: tối đa 5 dashboard.
- Sensing device: Thu thập & xem dữ liệu từ các thiết bị cảm biến theo giao thức tiêu chuẩn: BACnet, Modbus, SNMP...
- Control device: Tính năng tác động, điều khiển thiết bị theo các giao thức tiêu chuẩn.
- Datahall: Quản lý phòng máy Datahall: cấu hình phòng máy, phân bố thiết bị, theo dõi tài nguyên khai thác...
- 3D UIs: Giao diện hiển thị, tương tác 3D mặt bằng phòng máy.
- Multi tenant: Hỗ trợ nhiều Tenant độc lập: tạo/ xóa Tenant, chuyển qua lại giữa các Tenant.
- Live guilding: Tạo tài liệu hướng dẫn thực hành kỹ thuật, tổng hợp thống kê các hướng dẫn đã thực hiện. Mặc định khởi đầu: tối đa 5 hướng dẫn.
- Rack device: Tính năng quản lý thiết bị trong tủ rack, không gồm các thiết bị như rack sensor, rack camera, rack door.
